|
HÌNH
HÌNH A. Form, appearance.
Hình dáng, hình thức.
Trong văn học Việt Nam, hình được dùng nhiều trong các hợp từ như hình dong, hình dạng, hình hài đều với ý tứ dung mạo, hình sắc:
“Hình dong chải chuốt áo khăn dịu dàng” (Truyện Kiều).
“Hóa làm hình dạng nam nhi” (Quan Âm Thị Kính).
“Cũng có lúc tráp son, điếu sự
Xem hình hài ra dạng nhà nho” (Vô danh).
HÌNH MẠO DỤC
Dục là thèm muốn. Thấy hình mạo đẹp mà sinh ra thèm muốn. [tr.285] Là một trong sáu dục vọng của con người: nghe, ngửi, nếm sờ, tưởng tượng đều có thể sảy ra lòng thèm muốn tương tư.
HÌNH SẮC
Sắc pháp biểu hiện thành hình tượng, hình dáng như vuông, xanh, trắng, vàng, đỏ v.v
HÌNH TƯỢNG
Tranh tượng, hay là tượng đều khắc bằng gỗ (mộc tượng) bằng đá (thạch tượng).
|