|
HỶ
HỶ; S. Priti, ananda; A. joy, glad, delighted.
Vui trong tâm
HỶ GIÁC CHI
Mục thứ ba trong bảy giác chi, cg = Bảy Bồ đề phần. Tu tập lòng hỷ (vui vẻ) là một pháp dẫn tới sự giác ngộ.
HỶ KIẾN THÀNH
Kinh đô cõi nước của Thần Đế Thích, tức là cõi Trời Ba Mươi Ba. Cg = Cõi Trời Đao Lợi hay Thiện kiến Thành.
HỶ KIẾN THIÊN
Cõi Trời Ba mươi ba, hay cõi Trời Đao Lợi, nơi ngự trị của Thần Đế Thích (Indra). The Ấn Độ giáo thì cõi Trời Ba mươi ba ở trên đỉnh núi Tu Di (Meru).
HỶ KIẾN BỒ TÁT
Một vị Bồ Tát hóa thân của Phật dược sư.
HỶ LẠC
Vui vẻ trong tâm và ngoài thân. Lạc thường được Kinh Phật mô tả như một niềm vui tế nhị hơn, cao cấp hơn hỷ.
HỶ LÂM UYỂN
Vườn hoa, nơi vui chơi của Thần Đế Thích (Indra) trên cỡi Trời Ba mươi ba.
HỶ NHẪN
Một khái niệm của Tông Tịnh Độ. Phật tử vãng sinh qua nước Cực Lạc phương Tây, thấy được Phật A Di Đà, tâm sinh hoan hỷ, nhờ đó mà chứng được Vô sinh pháp nhẫn (x.Vô sinh pháp nhẫn).
HỶ THỌ
Cảm giác thấy vui vể trong tâm.
|