Thơ - Văn mới cập nhật
Xuân Thi
Cảm Tác Nỗi Lòng Lưu Dân
Cảm Ơn Cuộc đời
Chúc Mừng Năm Mới 2018
Dòng ĐỜI
Tâm Thiền
Chuông Ngân
Kính mừng Phật Đản
Anh không chết đâu em
Kiếp này
Thông tin bình chọn
Nhờ đâu bạn biết đến website Hoa Linh Thoại của chúng tôi ?
09:27, Sunday.June 28 2026
Từ điển Phật học Online

BÁT THẬP CHỦNG HẢO

; C: bāshízhǒng hăo; J: hachijisshu gō;

 

Tám mươi vẻ đẹp phụ trên thân đức Phật (S: aśīty-anuvyañjanāni), tương truyền các tướng tốt này cần phải tu hành một trăm đại kiếp mới đạt được. Bản liệt kê 80 vẻ đẹp này không thấy ghi trong các kinh văn nguyên thuỷ, nhưng rất thường thấy đề cập trong tiểu sử đức Phật và các kinh văn Đại thừa. Có lẽ nó có xuất xứ từ các đại biểu của Thuyết nhất thiết hữu bộ, nhưng nó lại được sử dụng thường xuyên trong văn học Ðại thừa .

 

I. Kinh văn đầu tiên liệt kê đầy đủ 80 vẻ đẹp có lẽ được tìm thấy trong Phật bản hạnh tập kinh ( ; S: abhinikramaa-sūtra), là bản ghi lịch sử đức Phật trọn vẹn nhất trong Hán tạng. Bản dịch tóm tắt của S. Beal ghi 80 vẻ đẹp như sau:

 

1. Móng tay màu như đồng; 2. Móng tay mềm dịu; 3. Móng tay nổi bật; 4. Móng tay tròn đều; 5. Ngón tay thon gầy; 6. Các ngón tay phát triển cân xứng; 7. Các tĩnh mạch ẩn kín; 8. Các tĩnh mạch dãn ra; 9. Mắt cá chân ẩn kín; 10. Lòng bàn chân bằng phẳng; 11. Dáng đi như sư tử; 12. Dáng đi như voi chúa; 13. Dáng đi như ngỗng chúa; 14. Dáng đi như trâu chúa; 15. Dáng đi thường hướng về bên phải; 16. Dáng đi tự tại; 17. Dáng đi vững chãi; 18. Thân thể tròn đầy; 19. Thân thể mềm dịu; 20. Thân thể cân đối; 21. Thân thể thanh tịnh; 22. Thân thể dịu dàng; 23. Thân thể không tì vết; 24. Bộ phận sinh dục hoàn chỉnh; 25. Thân thể tráng kiện, các chi thanh nhã; 26. Bước đi khoan thai; 27. Thân thể khỏe mạnh; 28. Thân thể an khang; 29. Thân thể đoan nghiêm; 30. Thân thể nghiêm túc, viên mãn; 31. Tứ chi cân đối với các phần thân thể; 32. Thị lực trong sáng; 33. Thân tướng viên mãn; 34. Thân tướng nhẹ nhàng; 35. Thân tướng cân đối; 36. Bụng phẳng; 37. Rốn sâu; 38. Rốn cuộn theo chiều kim đồng hồ; 39. Làm vui lòng mọi người khi giao tiếp; 40. Giới hạnh thanh tịnh; 42. Da không bị cháy nắng và tàn nhang; 43. Chỉ tay rất đẹp; 44. Chỉ tay sâu; 45. Chỉ tay dài; 46. Miệng không quá rộng; 47. Môi đỏ như trái tần-bà (bimba); 48. Lưỡi mềm mại; 49. Lưỡi mỏng và nhỏ; 50. Lưỡi màu đỏ; 51. Tiếng nói như voi gầm hoặc sấm rền; 52. Tiếng nói rõ ràng, lôi cuốn và hoà nhã; 53. Răng cửa tròn; 54. Răng cửa nhọn; 55. Răng cửa trắng; 56. Răng cửa bằng phẳng; 57. Răng cửa đều đặn; 58. Mũi cao; 59. Mũi gọn và đẹp; 60. Mắt sáng; 61. Mắt lớn; 62. Lông mi đen; 63. Lòng trắng và đen của mắt đẹp (như) những cánh hoa sen trắng và xanh sẫm; 64. Lông mày dài; 65. Lông mày mềm; 66. Lông mày phẳng; 67. Lông mày mịn; 68. Tai dài và dày; 69. Tai bằng phẳng; 70. Thính giác nguyên toàn; 71. Trán cân đối; 72. Trán cao; 73. Đầu rất nở nang; 74. Tóc đen như ong chúa; 75. Tóc dày; 76. Tóc mềm; 77. Tóc đều đặn, vén khéo; 78. Tóc xoăn, mềm; 79. Tóc có mùi thơm; 80. Lòng bàn tay, lòng bàn chân có có những hình chữ śrīvatsa, (chữ vạn ) svastika, nadyavarta, và lalita.

 

II. Dưới đây là bản liệt kê 80 vẻ đẹp bằng tiếng Hán trong Phật Quang đại từ điển (đã được dịch): 1. Chỉ trảo hiệp trường, bạc nhuận quang khiết ( 長, ): Móng tay thon dài, mảnh và sáng bóng; 2. Thủ túc chi chỉ viên nhi tiêm trường, nhu nhuyễn ( 長、 ): Ngón tay, ngón chân tròn, thon dài, mềm dịu; 3. Thủ túc các đẳng vô sai, chư chỉ gian giai sung mật ( 差, ): Tay chân cân xứng, các ngón khi khép lại thì kín đầy; 4. Thủ túc quang trạch hồng nhuận ( ): Tay chân sáng bóng, tươi hồng; 5. Cân cốt ẩn nhi bất hiện ( ): Gân xương ẩn kín, không lộ ra; 6. Lưỡng khoả câu ẩn ( ): Hai mắt cá chân ẩn kín; 7. Hành bộ trực tiến, uy nghi hoà mục như long tượng vương ( 進, ): dáng di hướng thẳng phía trước, uy nghi khoan thai như rồng chúa, voi chúa; 8. Hành bộ uy dung tề túc như sư tử vương ( ): Dáng đi oai vệ như sư tử chúa; 9. Hành bộ an bình do như ngưu vương ( ): Dáng đi bình thản nhr trâu chúa; 10. Tiến chỉ nghi nhã uyển như nga vương ( ): Phong thái tiến, dừng thanh nhã, uyển chuyển như ngỗng chúa; 11. Hồi cố tất giai hữu toàn như long tượng vương chi cử thân tùy chuyển ( ): Quay nhìn đều theo bên phải như voi chúa nhấc mình để di chuyển; 12. Chi tiết quân vân viên diệu ( ): Các khớp tay chân đều tròn và đẹp; 13. Cốt tiết giao kết do nhược long bàn ( ): Các đốt xương liên kết nhau như rồng cuốn; 14. Tất luân viên mãn ( 滿): Đầu gối tròn đầy; 15. Ẩn xứ chi văn diệu hảo thanh tịnh ( ): Chỗ ẩn vân tốt đẹp và thanh tịnh; 16. Thân chi nhuận hoạt khiết tịnh ( ): Thân và tay chân tươi nhuận, trơn láng, thanh tịnh; 17. Thân dung đôn túc vô uý ( ): Phong thái đôn hậu, vô uý; 18. Thân chi kiện tráng ( ): Thân thể tráng kiện; 19. Thân thể an khang viên mãn ( 滿); 20. Thân tướng do như tiên vương, chu táp đoan nghiêm quang tịnh ( 王, ): Thân tướng như tiên chúa, toàn thân đoan nghiêm sáng sạch; 21. Thân chi chu táp viên quang, đản tự nhiên diệu ( 光, 耀): Có hào quang thường chiếu sáng quanh thân; 22. Phúc hình phương chính, trang nghiêm ( 正、 ): Bụng vuông vức, trang nghiêm; 23. Tề thâm hữu toàn ( ): Rốn sâu, xoay về hướng phải; 24. Tề hậu bất ao bất đột ( ): Rốn đầy, không lõm không lồi; 25. Bì phu vô giới tiển ( ): Da không ghẻ lác; 26. Thủ chưởng nhu nhuyến, túc hạ an bình ( 軟, ): Bàn tay mềm mại, lòng bàn chân bằng phẳng; 27. Thủ văn thâm trường minh trực ( ): Chỉ tay sâu, dày, rõ ràng; 28. Thần sắc quang nhuận đan huy ( ): Môi đỏ thắm, sáng và tươi nhuần; 29. Diện môn bất trường bất đoản, bất đại bất tiểu như lượng đoan nghiêm ( 短, ): Mặt không dài không ngắn, không lớn không nhỏ, vừa vặn, đoan nghiêm; 30. Thiệt tướng nhu nhuyễn quảng trường ( ): Lưỡi mềm, dài, rộng; 31. Thanh âm uy viễn thanh triệt ( ): Tiếng nói oai hùng, vang xa, trong suốt; 32. Thanh vận mĩ diệu như thâm cốc hưởng ( ): Âm vận hay đẹp như tiếng vang nơi hang sâu; 33. Tỉ cao thả trực, kì khổng bất hiện ( 直, ): Mũi cao và thẳng, lỗ mũi kín; 34. Xỉ phương chỉnh tiên bạch ( ): Răng đều đặn, trắng đẹp; 35. Nha viên bạch quang khiết phong lợi ( ): Răng trắng tròn, sáng sạch, bén nhọn; 36. Nhãn tịnh thanh bạch phân minh ( ): Mắt trong, lòng đen lòng trắng phân minh; 37. Nhãn tướng tu quảng ( ): Mắt dài rộng; 38. Nhãn tiệp tề chỉnh trù mật ( ): Lông mi đều và dày; 39. Song mi trường nhi tế nhuyễn ( ): Lông mày dài và mịn; 40. Song mi trình cam lưu li sắc ( ): Lông mày xanh biếc như lưu li; 41. Mi cao hiển hình như sơ nguyệt ( ): Lông mày cách xa mắt và cong như trăng lưỡi liềm; 42. Nhĩ hậu quảng đại tu trường luân đoá thành tựu ( ): Vành tai rộng, đoá tai dài thòng xuống; 43. Lưỡng nhĩ tề bình, li chúng quá thất ( 平, ): Hai vành tai bằng nhau, không có sai khuyết; 44. Dung nghi linh kiến giả giai sinh ái kính ( ): Phong cách uy nghi, khiến người thấy liền sinh kính mến; 45. Tảng quảng bình chính ( ): Trán rộng, bằng phẳng; 46. Thân uy nghiêm cụ túc ( ): Thân đầy đủ tướng oai nghiêm; 47. Phát tu trường cam thanh, mật nhi bất bạch ( 青, ): Tóc dài xanh biếc, dày mà không bạc; 48. Phát hương khiết tế nhuận ( ): Tóc mịn, toả hương thanh khiết; 49. Phát tề bất giao tạp ( ): Tóc ngay ngắn không rối; 50: Phát bất đoạn lạc ( ): Tóc không đứt rụng; 51. Phát quang hoạt thù diệu, trần cấu bất trước ( 妙, ): Tóc trơn bóng, bụi không dính; 52. Thân thể kiên cố sung thật ( ): Thân thể vững chắc đầy đặn; 53. Thân thể trường đại đoan trực ( ): Thân thể cao lớn đoan chính; 54. Chư khiếu thanh tịnh viên hảo ( ): Các huyệt thanh tịnh tròn đẹp; 55: Thân lực thù thắng vô dư đẳng giả ( ): Sức mạnh thù thắng, không ai sánh bằng; 56. Thân tướng chúng sở lạc quán ( ): Thân tướng được mọi người ưa nhìn; 57. Diện như thu mãn nguyệt ( 滿 ): Khuôn mặt như trăng tròn mùa thu; 58. Nhan mạo thư thái ( ): Vẻ mặt thư thái; 59. Diện mạo quang trạch vô hữu tần xúc ( ): Gương mặt sáng bóng không vết nhăn; 60. Thân bì thanh tịnh vô cấu, thường vô xú uế ( 垢, ): Da sạch không cáu ghét, thường không có mùi hôi; 61. Chư mao khổng thường xuất diệu hương ( ): Các lỗ chân lông thường toả hương thơm; 62. Diện môn thường xuất tối thù thắng hương ( ): Diện môn thường toả mùi hương thù thắng; 63. Tướng chu viên diệu hảo ( ): Tướng tròn đầy tốt đẹp; 64. Thân mao cam thanh quang tịnh ( ): Lông trên mình xanh biếc sạch sẽ; 65. Pháp âm tùy chúng, ứng hiện vô sai ( 衆, ): Pháp âm tùy theo đại chúng mà ứng hiện, bình đẳng không sai biệt; 66. Đỉnh tướng vô năng kiến giả ( ): Tướng đỉnh đầu không ai thấy được; 67. Thủ túc chỉ cương phân minh ( ): Đường vân của ngón tay, ngón chân phân minh; 68. Hành thời kì túc li địa ( ): Khi đi, hai chân đều cách mặt đất; 69. Tự trì bất thị tha vệ ( ): Tự giữ gìn, không nhờ người khác hộ vệ; 70. Uy đức nhiếp nhất thiết ( ): Uy đức nhiếp phục hết thảy; 71. Âm thanh bất ti bất kháng, tùy chúng sinh ý ( 亢, ): Thanh âm nói ra không thấp không cao, vừa sự tiếp thu của chúng sinh; 72. Tùy chư hữu tình, nhạo vi thuyết pháp ( 情,樂 ): Tùy theo sự ưa thích của chúng sinh mà thuyết pháp; 73. Nhất âm diễn thuyết chính pháp, tùy hữu tình loại các linh đắc giải ( 法, ): Diễn thuyết chính pháp chỉ bằng một âm thanh, tùy các loài chúng sinh nghe đều được giải thoát; 74. Thuyết pháp y thứ đệ, tuần nhân duyên ( 第, ): Thuyết pháp theo thứ lớp, tùy nhân duyên; 75. Quán hữu tình, tán thiện huỷ ác nhi vô ái tắng ( 情, ): Quán sát chúng sinh, khen thiện chê ác, nhưng không có tâm yêu ghét; 76. Sở vi tiên quán hậu tác, cụ túc quỹ phạm ( 作, ): Trước quan sát kĩ các việc rồi sau mới làm, tuân thủ đúng quy tắc; 77. Tướng hảo, hữu tình vô năng quán tận ( 好, ): Tướng tốt đẹp, chúng sinh không thể nào thấy hết được; 78. Đỉnh cốt kiên thật viên mãn ( 滿): Xương đầu cứng chắc, tròn đầy; 79. Nhan dung thường thiếu bất lão ( ): Dung nhan trẻ mãi không già; 80. Thủ túc cập hung ức tiền, câu hữu cát tường hỉ toàn đức tướng ( 前, ): Nơi chân tay và trước lồng ngực đều có tướng tốt cát tường hỉ (chữ Vạn ) xoay vần.

Theo từ điển Phật học Đạo Uyển

Các từ khác trong cùng ký tự
 

  •  BÁI SÁM
  •  BẦN ĐẠO
  •  BÁN HẠ
  •  BÁN KỆ
  •  BẦN TĂNG
  •  BAN THIỀN LẠT MA
  •  BẢN THỌ MẠNG DIỆU
  •  BẢN TÍNH
  •  BẢN TÍNH TRÚ CHỦNG TÍNH
  •  BẢN TRIỀU CAO TĂNG TRUYỆN
  •  BẢN TRIỀU LỊCH ĐẠI PHÁP HOÀNG NGOẠI KỈ
  •  BẢN TRIỀU TÂN TU VÃNG SINH TRUYỆN
  •  BÁN TỰ
  •  BAN XÀ CA
  •  BÁNG
  •  BÀNG SINH
  •  BÀNG UẨN
  •  BÀNH THÀNH
  •  BÁO ÂN
  •  BẢO ẤN TAM MUỘI
  •  BẢO BÌNH
  •  BẢO CÁI
  •  BẢO CHÂU
  •  BÁO CHƯỚNG
  •  BẢO ĐÀI
  •  BẢO GIÁC
  •  BẢO GIÁM
  •  BẢO HOA
  •  BẢO HOA ĐỨC PHẬT
  •  BẢO LÂM
  • Thư viện hình ảnh
    Video
    Hôm nay ta về đây CLB Hoa Linh Thoại tham gia hội trại hè 2011 Đại lễ cầu an cầu siêu cho các nạn nhân động đất sóng thần Nhật Bản Phật Đản ca - Ca sĩ Võ Thu Nga Cuộc hành trình du lịch tâm linh tại vương quốc Campuchia 2011
    Blog mới cập nhật
    Đại học Hoa Phạm Đài Loan - Mùa hoa Tuyết
    Thầy ơi, con đã nhận ra Thầy rồi!
    Nhớ thầy Truyền
    Bây giờ tôi mới hiểu vì sao...
    Hoa tháng Năm
    Cổ phần công đức
    Tôi mắc nợ ông Sáu
    Đi tìm vũ khúc mùa hè
    Mơ màng Phật dạy....
    Lời thú tội của chị gái nhỏ nhen
    Slide Powerpoint
    Bài học cuộc sống Các ngôi chùa Việt Nam Lời Phật dạy Lời thì thầm của hoa Phật pháp Tổng hợp Vu Lan Báo Hiếu
    CLB Hoa Linh Thoại
    Bản quyền thuộc Website Hoalinhthoai.com © 2008 - 2026
    Ghi rõ nguồn hoalinhthoai.com khi đăng tải lại thông tin từ website này