|
CỬU KẾT
Chín điều kết, chín tật xấu bó buộc lòng người.
Ái kết, sự ham yêu.
Nhuế kết sự hờn giận.
Mạn kết, sự khi lờn.
Si kết, sự ngu si không sáng, chẳng hiểu sự lý.
Nghi kết, sự nghi hoặc đối với Tam bảo.
Kiến kết, ý kiến tà khúc về thân thiết (chấp nệ ý kiến tà khúc riêng của mình), về biên kiến (ý kiến xấu lệch một bên).
Thủ kiến kết, ôm lấy hai món: kiến thủ kiến (ôm chặt lấy các ý kiến tà khúc và tự mình cho là rất thắng), giới cấm thủ kiến kết (đối với điều chẳng phải giới, lầm cho là giới, giữ càn bề thắng diệu, trông lấy tấn hành).
Kiên (khang) kết, xẻn tiếc thân mạng tài sản của mình.
Tật kết, ganh ghét kẻ khác sang giàu.
Theo từ điển Phật học Hán Việt của Đoàn Trung Còn
|