|
VỌNG
VỌNG; S. Mithya A. False, untrue.
Sai lầm, hư giả.
VỌNG CẢNH GIỚI
Cảnh hư vọng, không có thật.
VỌNG CHẤP
Chấp thủ, giữ lấy khư khư những cái không thât có. Vd. Trong con người vốn không có gì đáng gọi là “cái ta”, thế nhưng lại chấp có cái Ta, và vì cái Ta đó mà tạo nghiệp chịu khổ.
Đạo Phật trước sau vẫn phủ nhận con người không có một thực thể bất diệt, bất biến, kiểu “linh hồn”, gọi là cái Ta.
VỌNG DUYÊN
Nhân duyên hư vọng. Sắc đẹp là hư vọng. Nhưng nhiều khi, con người lại mắc vào các vọng duyên như sắc đẹp, tiền tài, danh lợi v.v… mà phạm tội ác.
VỌNG KIẾN
Kiến giải lầm, hư vọng, điên đảo, như không có ngã mà thấy là có ngã, vô thường mà thấy là thường, khổ mà thấy là vui v.v…
VỌNG NGHIỆP
Mọi nghiệp nhân tạo ra đều hư vọng vì xuất phát từ vô minh.
VỌNG NGÔN
Lời nói không thật, dối trá.
|