|
VÔ MINH
VÔ MINH; S. Avidya; A. ignorance, illusion.
Đng. Si, không sáng suốt, mê muội, không thấy được sự vật như thật. Vd, sự vật là vô thường, thì thấy là thường, đời là khổ thì thấy là vui v.v…
Vô minh là mục đầu của 12 nhân duyên. Do vô minh mà có hành, nghĩa là tạo nghiệp, do có tạo nghiệp, bị nghiệp lực chi phối nên có sinh tử luân hồi.
VÔ MINH HOẶC
Đng. Vô minh lậu. Sự mê hoặc, sai sót do vô minh, do si.
VÔ MINH KẾT
Kết sử, ràng buộc do vô minh tạo ra.
VÔ MINH KIẾN
Nhận thức, quan niệm sai lầm do vô minh tạo ra.
VÔ MINH LẬU
Lậu là lậu hoặc, phiền não, kiết sử. Mọi phiền não, kiết sử bắt nguồn từ si, từ vô minh đều gọi là vô minh lậu. Cg, Vô minh hoặc.
VÔ MINH TRIỀN CÁI
Triền cái là trói buộc và che lấp. Đối với đạo Phật, thì vô minh hay si là cái trói buộc và che lấp đáng sợ nhất, mà từ tu hành phải quan tâm trừ bỏ trước tiên.
“Không một pháp nào khác, quần sinh bị bao phủ.
Ngày đêm chạy lưu chuyển, như bao phủ bởi si…
(Kinh Phật Thuyết Như Vậy, 419).
VÔ MINH VÕNG
Lưới vô minh bao phủ chúng sinh.
|