|
CHỦNG TÍNH
種 姓; C: zhŏngxìng; J: shushō
Chủng tộc, thị tộc, huyết thống; đặc biệt là một nhóm người cùng một huyết thống theo ý nghĩa thời nay là những người thân thích có chung một họ (P: gotta; S: gotra). Theo từ nguyên, chữ gotra phát xuất từ chữ go, có nghĩa là »thú nuôi, gia súc« và tra có nghĩa là »bảo vệ, che chở«. Như vậy, chữ trên vốn có nghĩa là hàng rào vây quanh che chở gia súc. Ứng dụng vào loài người, nó chỉ cho đường ranh gồm những gia đình có cùng huyết thống, v.v... Dịch sang tiếng Hán là Chủng tính (種 性). Trong Du-già hành phái, thuật ngữ này thường đề cập đến phần yếu tố bẩm chất tinh thần mà con người thừa hưởng theo phẩm chất của »hạt giống« trong A-lại-da thức của họ. Với nghĩa như vậy, thuật ngữ này đồng nghĩa với Chủng tử (種 子).
Theo từ điển Phật học Đạo Uyển
|