Thơ - Văn mới cập nhật
Xuân Thi
Cảm Tác Nỗi Lòng Lưu Dân
Cảm Ơn Cuộc đời
Chúc Mừng Năm Mới 2018
Dòng ĐỜI
Tâm Thiền
Chuông Ngân
Kính mừng Phật Đản
Anh không chết đâu em
Kiếp này
Thông tin bình chọn
Nhờ đâu bạn biết đến website Hoa Linh Thoại của chúng tôi ?
19:34, Tuesday.May 19 2026
Tài Liệu Học Tập [Trở về]
Đề tham khảo môn logic học
Cập nhật : 24/06/2012 - Đã xem : 29,237 lần

 CHƯƠNG I. DẪN NHẬP VỀ LOGIC HỌC

Đối tượng của logic:Logic học là khoa học nghiên cứu về những quy luật và hình thức.

Tên gọi logic học hình thứclà để chỉ cả logic học truyền thống với logic học ký hiệu

Logic học hình thức chỉ nghiên cứu những hình thức tư duy như khái niệm, phán đoán, suy luận, chứng minh từ khía cạnh hình thức của chúng.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu logic học: vì sự sai lầm mà logic ra đời.

CHƯƠNG II. CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA TƯ DUY

Quy luậtmang tính bản chất, tất yếu và ổn định.

Quy luật đồng nhất: Mọi tư tưởng phản ánh cùng một đối tượng, trong cùng một quan hệ thì phải đồng nhất với chính nó

Quy luật (cấm) mâu thuẫn:

-         Một phán đoán không thể vừa là chân lý, vừa là sai lầm

-         Hai phán đoán trái ngược nhau thì không thể đồng thời cùng chân thật

Quy luật bài trung:

-         Hai phán đoán phủ định nhau thì không thể cùng giả dối

-         Một phán đoán chỉ có thể là chân thật hoặc giả dối, chứ không thể có giá trị thứ ba nào khác.

Quy luật túc lý:

-         Tất cả những gì tồn tại đều có lý do để tồn tại

-         Một tư tưởng được coi là chân thật khi nó có lý do đầy đủ làm căn cứ

CHƯƠNG III. KHÁI NIỆM

 

Khái niệm được thể hiện bằng: từ hay ngữ

Nhận thức cảm tính tồn tại dưới 3 dạng:

-         Cảm giác

-         Tri giác

-         Biểu tượng

Khái niệm với từ ngữluôn có quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, tuy thống nhất nhưng không đồng nhất.

Phân loại khái niệm:

-         Dựa vào nguồn gốc

-         Dựa vào ngoại diên của khái niệm

-         Khái niệm cụ thể và khái niệm trừu tượng, khái niệm khẳng định và phủ định, khái niệm quan hệ và không quan hệ.

Khái niệm chân thật: là khái niệm phản ánh sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan

Khái niệm giả dối: là khái niệm không phàn ánh thực tế khách quan, do con người tưởng tượng nên 1 cách hoang đường.

Khái niệm đơn nhất: là khái niệm mà ngoại diên của nó chỉ chứa duy nhất một đối tượng

Khái niệm chung: là khái niệm mà ngoại diên của nó chứa từ hai đối tượng trở lên. Khái niệm chung được mở rộng tối đa, không thuộc vào loại, hạng nào gọi là phạm trù.

Khái niệm tập hợp: là khái niệm mà ngoại diên của nó chứa nhiều đối tượng, nhưng các đối tượng đó hợp thành một chình thể.

Khái niệm rỗng: là khái niệm mà ngoại diên của nó không chứa đối tượng nào

Thu hẹp một khái niệmlà thao tác logic chuyển một khái niệm loại thành một khái niệm hạng, tức thêm thuộc tính mới vào khái niệm ban đầu

Mở rộng khái niệmlà thao tác logic chuyển một khái niệm hạng thành một khái niệm loại, tức bỏ bớt thuộc tính là đặc điểm riêng của lớp sự vật trong khái niệm ban đậu

Quan hệ giữa các khái niệmlà quan hệ so sánh được và quan hệ không so sánh được

-         Quan hệ đồng nhất: giữa các khái niệm có ngoại diên hoàn toàn trùng nhau

-         Quan hệ giao nhau: là quan hệ giữa các khái niệm có một phần ngoại diên trùng nhau

-         Quan hệ phụ thuộc: giữa hai khái niệm mà ngoại diên của khái niệm này nằm hết trong ngoại diên của khái niệm kia

-         Quan hệ tách rời: giữa các khái niệm mà ngoại diên của chúng không có phần nào trùng nhau

-         Quan hệ đối chọi(tương phản): giữa hai khái niệm có nội hàm trái ngược nhau, và tổng ngoại diên của chúng nhỏ hơn ngoại diên của khái niệm loại chung

-         Quan hệ mâu thuẫn: giữa hai khái niệm có nội hàm phủ định lẫn nhau, tổng ngoại diên của chúng bằng ngoại diên của khái niệm chung.

-         Quan hệ đồng thuộc: có 2 loại; tách rời và không tách rời

quan hệ đồng thuộc tách rời: giữa các khái niệm có ngoại diên không trùng nhau cùng nằm hết trong ngoại diên của khái niệm khác.

quan hệ đồng thuộc không tách rời: giữa các khái niệm hạng có ngoại diên giao nhau với một khái niệm loại chung.

-         định nghĩa thông qua loại và hạng: định nghĩa dùng trong khoa học nhằm xác định nội hàm của một khái niệm.

-         Định nghĩa kiến thiết: kiểu định nghĩa thường dùng trong vật lý, hình học, hóa học. Định nghĩa nêu rõ nguồn gốc, cách thức hình thành đối tượng cần định nghĩa

-         Định nghĩa qua quan hệ: kiểu định nghĩa thường dùng cho phạm trù triết học, khái niệm định nghĩa chỉ ra quan hệ của nó với khái niệm được định nghĩa, thường là quan hệ đối lập.

-         Định nghĩa qua miêu tả: khái niệm định nghĩa nêu lên một hay vài dấu hiệu đặc trưng của đối tượng nhằm giúp nhận dạng chính xác đối tượng.

-         Định nghĩa qua so sánh: nêu ra những đối tượng tương tự với khái niệm được định nghĩa.

-         Định nghĩa ngoại diên: liệt kê các phần tử (các hạng) nằm trong ngoại diên của khái niệm được định nghĩa.

-         Định nghĩa định danh(đn từ, đn chiết tự): kiểu định nghĩa thường dùng đối với từ ngữ có nguồn gốc vay mượn hay các thuật ngữ, bằng cách dùng những từ ngữ thông dụng giải thích nghĩa của từ ngữ cần định nghĩa.

-         Định nghĩa trực quan: kiểu định nghĩa thường dùng cho trẻ em, bằng cách đưa ra sự vật, hình ảnh,...của một hay những đối tượng của khái niệm được định nghĩa.

-         Định nghĩa theo chức năng sử dụng: nêu rõ nhiệm vụ, tác dụng, mục đích sử dụng của đối tượng cần định nghĩa.

Các quy tắc định nghĩa: ngoại diên của khái niệm dùng để định nghĩa phải tương hợp. phải ngắn gọn, rõ ràng. Không lẩn quẩn. Không nên theo cách phủ định.

Dfd  4  Dfn  tương hợp

Dfd       Dfn  quá hẹp

Dfd        Dfn  quá rộng

Có hai kiểu phân loại khái niệm: phân loại tự nhiên và phân loại không tự nhiên

Quy tắc phân chhia khái niệm:

-         phân chia phải triệt để

-         không được trùng lắp

-         phải dựa trên cùng một cơ sở

-         phải liên tục

CHƯƠNG IV: PHÁN ĐOÁN

Phán đoánlà một hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, các hạn từ được kết hợp với nhau theo nguyên tắc, trật tự nhất định nhặm khẳng định hoặc phủ định điều gì đó. Phán đoán có thể chân thật hoặc giả dối tùy theo sự phản ánh chính xác hay không chính xác hiện thực khách quan của nó.

Cấu trúc của phán đoán đơn gồm:

-         Chủ từ

-         Thuộc từ

-         Hệ từ

-         Lượng từ

Quan hệ giữa phán đoán và câu: có mối quan hệ thống nhất nhưng không đồng nhất

Phân loại phán đoán:

-         Căn cứ theo cấu trúc có: phán đoán đơn và phán đoán phức

Phán đoán đơn: là phán đoán được tạo thành bởi sự kết hợp của hai hạn từ

Phán đoán phức: được tạo thành bởi sự liên kết của nhiều phán đoán đơn

Có các loại phán đoán phức:

Phán đoán liên kết

Phán đoán lựa chọn

Phán đoán lựa chọn gạt bỏ

Phán đoán có điều kiện

Phán đoán tương đương

-         Căn cứ theo nội hàm của thuộc từ phán đoán chua thành 3 loại:

Phán đoán xác quyết: là loại phán đoán khẳng định hay phủ định mối liên hệ giữa đối tượng với thuộc tính nào đó.

Phán đoán quan hệ: phản ánh mối quan hệ giữa đối tượng

Phán đoán tồn tại: là phán đoán khẳng định hay phủ định sự tồn tại của đối tượng

-         Căn cứ theo chất của phán đoán, phán đoán xác quyết được phân thành 2 loại:

Phán đoán khẳng định

Phán đoán phủ định

-         Căn cứ theo lượng của phán đoán, phán đoán xác quyết được phân thành 2 loại:

Phán đoán toàn thể

Phán đoán bộ phận

-         Căn cứ theo cả chất và lượng của phán đoán, ta có:

Phán đoán khẳng định toàn thể (A)

Phán đoán khẳng định bộ phận (I)

Phán đoán phủ định toàn thể (E)

Phán đoán phủ định bộ phận (O)

-         Căn cứ theo tình thái, phân thành 3 loại:

Phán đoán khả năng: phản ánh mức độ liên hệ hay không liên hệ giữa đối tượng và thuộc tính là chưa chắc chắn.

Phán đoán hiện thực:phản ánh mức độ liên hệ hay không liên hệ giữa đối tượng và thuộc tính đã rõ ràng, chắc chắn

Phán đoán tất yếu: phản ánh mức độ liên hệ hay không liên hệ giữa đối tượng và thuộc tính là hiển nhiên, có tính quy luật.

Một hạn từ được xem là chu diên khi ngoại diên của nó hoàn toàn nằm trong, nằm ngoài hay trùng với tập hợp đối tượng mà phán đoán nhắm tới.

Một hạn từ được xem là không chu diên khi ngoại dien của nó có một phần nằm trong hay 1 phần nằm ngoài tập hợp đối tượng mà phán đoán nhắm tới.

-         Quan hệ phụ thuộc: là quan hệ giữa hai phán đoán A và I, E và O. Phán đoán toàn thể đúng có thể phán đoán bộ phận đúng, phán đoán bộ phận sai suy ra phán đoán toàn thể sai.

-         Quan hệ mâu thuẫn: là quan hệ giữa hai cặp phán đoán: A và O, E và I. Quan hệ mâu thuẫn không thể cùng đúng hoặc cùng sai.

-         Quan hệ đối chọi trên: là phán đoán A và E, hai phán đoán này có thể cùng sai chứ không cùng đúng.

-         Quan hệ đối chọi dưới: là phán đoán I và O, hai phán đoán đối chọi dưới có thể cùng đúng nhưng không thể cùng sai.

Các phép liên kết logic cơ bản: phủ định, hội, tuyển, kéo theo và tương đương.

-         phủ định: hai phán đoán a và  ~aluôn luôn mâu thuẫn nhau, nghĩa là nếu a đúng thì  ~a sai và ngược lại.

-         Phép hội: phán đoán liên kết có giá trị là đúng khi và chỉ khi các phán đoán thành phần cùng đúng, và sai trong mọi trường hợp khác.

-         Phép tuyển lỏng: phán đoán lựa chọn liên kết có giá trị là sai khi và chỉ khi cả hai phán đoán thành phần cùng sai, và đúng trong mọi trường hợp khác.

-         Phép tuyển chặt: Phán đoán lựa chọn gạt bỏ có giá trị là đúng khi trong hai phán đoán thành phần có một đúng một sai, và sai khi cả hai phán đoán thành phần cùng đúng hoặc cùng sai.

-         Phép kéo theo: Phán đoán có điều kiện có giá trị là sai khi và chỉ khi phán đoán thành phần đứng trước đúng, phán đoán thành phần đứng sau sai, v à đúng trong mọi trường hợp khác.

-         Phép tương đương: Phán đoán tương đương có giá trị là đúng khi các phán đoán thành phần cùng đúng hoặc cùng sai, và sai trong các trường hợp khác.

 

 

PHÁN ĐOÁN

1.     Phán đoán là gì?

Phán đoán có thể chân thật hoặc giả dối tùy theo sự phản ánh chính xác hay không chính xác hiện thực khách quan của nó.

2.     Cấu trúc của phán đoánđơn:

+ Chủ từ (chủ ngữ), là bộ phận nêu lên cái đối tượng mà tư tưởng đề cập.

-         Kí hiệu: S (lấy mẫu tự S trong chữ Subjection)

+ Thuộc từ (tân từ, vị từ, vị ngữ), là bộ phận nêu lên khái niệm là dấu hiệu có liên hệ với đối tượng tư tưởng.

-         Kí hiệu: P (lấy mẫu tự P trong chữ Pracdication)

+ Hệ từ (còn gọi: từ nối, liên từ), là bộ phận thiết lập mối quan hệ S với P

Phán đoán Khẳng định: không là, không phải là…

Phán đoán Phủ định: không có mặt hệ từ, được biểu thị , _

+ Lượng từ: là bộ phận cho biết phán đoán đề cập toàn thể hay chỉ một bộ phận đối tượng.

            Lượng từ chỉ toàn thể đối tượng: tất cả, mọi. KH:

            Lượng từ chỉ bộ phận đối tượng: một số, đa số, phần lớn, có những, nhiều… KH:

S và P của phán đoán gọi chung là hạn từ.

+ Quan hệ giữa Phán đoán và Câu, giữa Khái niệm và Từ ngữ có mối quan hệ thống nhất nhưng không đồng nhất.

*       Cấu trúc đơn:

Mọi/Một số S là P hay Mọi/Một số S không phải là P.

Phán đoán phi chính tắc: “Cá sống dưới nước.”

Phán đoán chính tắc:“Tất cả cá đều là loài sống dưới nước.”

*       Các loại phán đoán phức:

1.     Phán đoán liên kết               (Phép hội)                                          a b

-         Kết tử: và, vừa… vừa, đồng thời, nhưng, song, mà, rồi, còn, đã… lại…, cũng.

2.     Phán đoán lựa chọn gần(Phép tuyển lỏng)                                    a b

-         Kết tử: và/hoặc, hay/hoặc.

3.     Phán đoán lựa chọn gạt bỏ(Phép tuyển chặt)                                  a Vb

-         Kết tử: “hoặc… hoặc”, “một là… hai là…”, hoặc/hay

4.     Phán đoán có điều kiện    (Phép kéo theo)                                      a ðb

“nếu… thì…”, “hễ… thì…”, “giá mà… thì…”, “từ… suy ra…”, “khi… thì…”, “vì / do / bởi”

5.     Phán đoán tương đương (Phép tương đương)                                 a ób

“khi và chỉ khi”hay “nếu (và chỉ nếu)”

3.     Căn cứ theo nội hàm của thuộc từ, phán đoán 3 loại

1.   Phán đoán xác quyết/Phán đoán nhất quyết/ Phán đoán đặc tính/ Phán đoán thuộc tính là phán đoán khẳng định hay phủ định mối quan hệ giữa đối tượng với thuộc tính nào đó.

Công thức: Mọi/Một số S là P hoặc Mọi/Một số S không là P.

Ví dụ:    Bạn này vẽ đẹp.

              Cảnh nơi đây không đẹp.

2.   Phán đoán quan hệ là phán đoán phản ánh mối quan hệ giữa các đối tượng.

Công thức: R (a, b…)

Ví dụ: Hôm nay nóng hơn hôm qua.

3.   Phán đoán tồn tại là phán đoán khẳng định hay phủ định sự tồn tại của đối tượng.

Công thức: S là tồn tại hoặc S không tồn tại.

Ví dụ: Ngày nay vẫn còn chiến tranh lạnh.

*       Căn cứ theo chất của phán đoán:

1.   Phán đoán khẳng định là phán đoán phản ảnh rằng thuộc tính thuộc về đối tượng.

Công thức: Mọi/Một số S là P.

2.   Phán đoán phủ định là phán đoán phản ánh rằng thuộc tính không thuộc về đối tượng.

Công thức: Mọi/Một số S không là P.

-         Tác tử phủ định: không, chẳng, không phải (là), đâu phải, đâu có, nào có, chớ có, bảo rằng/nói rằng…là sai/ là không đúng.

*       Căn cứ theo lượng của phán đoán:

1.   Phán đoán toàn thể (hay phán đoán chung) là phán đoán phản ánh rằng toàn bộ đối tượng đều có hoặc không có thuộc tính nào.

Công thức: Mọi S là P hoặc Mọi S không là P.

-         Lượng tử toàn thể: tất cả, mọi, toàn thể, tất thảy, hết thảy, mỗi một, ai cũng, không ai, chỉ có…

Ví dụ: Mọi sinh viên đều phải học tin học.

2.   Phán đoán bộ phận (hay phán đoán riêng) là phán đoán phản ánh rằng chỉ có một bộ phận đối tượng là có hoặc không có thuộc tính nào đó.

Công thức: Một số S là P hoặc Một số S không là P.

-         Lượng tử bộ phận: Một số, một vài, phần lớn, phần nhiều, phần đông, đại đa số, tuyệt đại đa số, hầu hết, có những, vài, không phải tất cả (đều)

Ví dụ: Một số sinh viên phải học logic học.

*       Căn cứ theo chất và lượng của phán đoán:

-         Phán đoán khẳng định toàn thể (kí hiệu: A)

Công thức: Mọi S/S này là P (SaP)

-         Phán đoán khẳng định bộ phận (kí hiệu: I)

Công thức: Một số S là P (SiP)

-         Phán đoán phủ định toàn thể (kí hiệu: E)

Công thức: Mọi S/S này không là P (SeP)

-         Phán đoán phủ định bộ phận (kí hiệu: O)

Công thức: Một số S không là P (SoP)

*       Căn cứ theo tình thái:

-  Phán đoán khả năng (hay phán đoán xác suất) phản ánh mức độ liên hệ hay không liên hệ giữa đối tượng và thuộc tính là chưa chắc chắn.

Công thức:    Mọi/Một số S có lẽ là P.

                     Mọi/Một số S có lẽ không phải là P.

-  Phán đoán hiện thực: phản ánh mức độ liên hệ hay không liên hệ giữa đối tượng và thuộc tính rõ ràng, chắc chắn.

Công thức:    Mọi/Một số S chắc chắn là P.

                     Mọi/Một số S chắc chắn không phải là P.

-  Phán đoán tất yếu (hay phán đoán tất nhiên): Phản ánh mức độ liên hệ hay không liên hệ giữa đối tượng và thuộc tính là hiển nhiên, có tính quy luật.

Công thức:    Mọi/Một số S tất yếu là P.

                     Mọi/Một số S tất yêu không phải là P.

4. Tính chu diên của các hạn từ phán đoán:

          Hạn từ xem là chu diên (tức có ngoại diên đầy đủ), khi ngoại diên của nó hoàn toàn nằm trong. Kí hiệu: +

          Hạn từ xem là không chu diên (tức ngoại diên không đầy đủ), ngoại diên hoàn toàn nằm ngoài hay trùng với tập hợp đối tượng mà phán đoán nhắm tới. Kí hiệu: -

5. Tính chu diên của các hạn từ trong các phán đoán cơ bản A, I, E, O

- Phán đoán toàn thể (A, E), S luôn luôn chu diên.

- Phán đoán bộ phận (I, O), S luôn luôn không chu diên.

- Phán đoán A, P thường không chu diên, trừ trường hợp ngoại diên S ºP thì P chu diên.

- Phán đoán I, P thường không chu diên, trừ trường hợp ngoại diên của P ÌS thì P chu diên.

- Phán đoán phủ định (E, O), P luôn luôn chu diên.

 
   

6.     Quan hệ giữa các phán đoán cơ bản (A, I, E, O)

+ Quan hệ phụ thuộc:là quan hệ giữa 2 cặp phán đoán A và I, E và O, trong đó  A ÉIE ÉO.

          Phán đoán toàn thể đúng ÞPhán đoán bộ phận cũng đúng Ađ ÞIđ

         Phán đoán bộ phận sai ÞPhán đoán toàn thể cũng sai Is ÞAs

 
   

     

+ Quan hệ mâu thuẫn: là quan hệ giữa 2 cặp phán đoán A và O, E và I; nếu phán đoán này đúng thì phán đoán kia sai và ngược lại.

 

 
  Rounded Rectangle: Tóm tắt: 	Ađ	Û	Os	As	Û	Ođ	Eđ	Û	Is	Es	Û	Iđ

 

 

 


+ Quan hệ đối chọi trên: là quan hệ 2 cặp phán đoán A và E; hai phán đoán đối chọi trên có thể cùng sai nhưng không thể cùng đúng.

 
   


               

+ Quan hệ đối chọi dưới: là quan hệ 2 cặp phán đoán I và O; hai phán đoán đối chọi dưới có thể cùng đúng nhưng không thể cùng sai.

 

 
   


HỆ THỨC TƯƠNG ĐƯƠNG ĐƠN GIẢN

a.                 ~ (a∧b)            =       ~ a∨~b

b.                ~ (a∨b)            =       ~ a∧~b

c.                 a Þb               =       ~ a∨b

d.                a Þb               =       ~ (a∧~b)

e.                 a∧b                 =       ~ (a Þ~b)

f.                  a∧b                 =       ~ (b Þ~a)

g.                 a∧b                 =       ~ (~a∨~b)

h.                a∨b                 =       ~ a Þb

i.                   a∨b                 =       ~b Þa

j.                   a∨b                 =       ~ (~a∧~b)

k.                a∨(b∧c)         =       (a∨b)∧(a∨c)

l.                   a∧(b∨c)         =       (a∧b)∨(a∧c)

m.              aÞ(b∧c)         =       (aÞb)∧(aÞc)

n.                (a∧c)Þc          =       aÞ(bÞc)

                                          

                                                                               

 

BẢNG CHÂN TRỊ (LOGIC)

 

 

và/hoặc

hoặc…hoặc

nếu…thì…

khi và chỉ khi

a

b

a∧b

a∨b

ab

aÞb

aÛb

đ

đ

đ

đ

s

đ

đ

đ

s

s

đ

đ

s

s

s

đ

s

đ

đ

đ

s

s

s

s

s

s

đ

đ

 

 

 

Chương V. SUY LUẬN

1.       Suy luận (raisonnement; suy lý) là một hình thức tư duy trong đó xuất phát từ một hay vài phán đoán đã có (gọi là tiền đề), người rút ra phán đoán mới (gọi là kết luận), theo những quy tắc xác định (gọi là lập luận hay luận chứng)

*       Lưu ý: Suy luận đúng đắn, cần hội cả hai điều kiện:

a.     Tiền đề phải chân thực;

b.     Kết luận rút ra từ tiền đề phải hợp logic.

2.       Phân loại suy luận

1)    Suy luận diễn dịch: từ chung đến cái riêng; nếu tiền đề xuất phát đúng thì kết luận cũng phải đúng.

2)    Suy luận quy nạp: đi từ riêng lẻ đến phổ biến.

3)    Suy luận loại tỉ: đi từ thuộc tính giống nhau của hai đối tượng để rút ra kết luận.

4)    Phép chuyển hóa phán đoán: Chuyển đổi chất của phán đoán nhưng không làm thay đổi nội dung và ngoại diên của chủ từ phán đoán.

S là P ÛS không phải là không P

Ví dụ: “Bài thơ này hay.” Þ“Bài thơ này không phải là không hay.”

S không phải là P ÛS là không P

Ví dụ: “Một số máy bay không phải là máy bay có người lái.” Þ“Một số máy bay là máy bay không có người lái.”

5)    Phép hoán vị (hay đảo ngược, nghịch đảo) hạn từ: Ta hoán đổi vị trí của chủ từ và thuộc từ, sau khi hoán vị, tính chu diên của các hạn từ trong phán đoán xuất phát không được tăng lên.

Ví dụ: Triết giatrí thức.           (1)

                 S+                       P-

          Vậy, có trí thứctriết gia.      (2)

                          S-                         P-

*       Kiểm tra tính chu diên P- (1) = S- (2) cùng chu diên.

6)    Phép đối lập thuộc từ:

Phủ định ®sang Khẳng định (và ngược lại)

Ví dụ:                 Cá sống dưới nước.

                          ® không phải là loài không sống dưới nước.

                                S+                                                                             P+

Đối lập thuộc từ       ®Loài không sống dưới nước không phải là .

                                        S+                                                           P+

TAM ĐOẠN LUẬN

*       Hình thứ nhất:

               Đại tiền đề phải là phán đoán toàn thể, và

               Tiểu tiền đề phải là phán đoán khẳng định.

Ví dụ:     Mọi người đều phải chết, Hoàngngười, vậy
                               M                P             S            M

Hoàngcũng phải chết.

    S                  P                                           

*       Hình thứ hai:

      Đại tiền đề phải là phán đoán toàn thể, và

      Một trong hai tiền đề phải là phán đoán phủ định.

Ví dụ:

không sống trên cạn.

 P                        M

Con vậtnày sống trên cạn.

     S                           M

Vậy con vật này không phải là .
             S                                          P

 

*       Hình thứ ba:

      Tiểu tiền đề phải là phán đoán khẳng định, và kết luận phải là phán đoán bộ phận.

Ví dụ:

               Trâu bòloài nhai lại,

                     M                  P

               Trâu bògia súc,

                     M                S

               Vậy có gia súcloài nhai lại.

                     S                   P

 

*       Hình thứ tư:

-         Nếu tiền đề là phán đoán phủ định thì Đại tiền đề phán đoán toàn thể.

-         Nếu Đại tiền đề là phán đoán khẳng định thì Tiểu tiều đề là phán đoán toàn thể.

-         Nếu Tiểu tiền đề là phán đoán khẳng định thì kết luận là phán đoán bộ phận.

Ví dụ:

Một số hoa quảdược liệu,

          P                               M

Dược liệulà chất dùng để chế thuốc

        M                                                   S

chữa bệnh.

Vậy có chất dùng để chế thuốc chữa bệnhhoa quả.

                                                     S                          P

 

7)    Các quy tắc chung của TĐL:

1-    Trong mỗi TĐL xác quyết chỉ được có 3 hạn từ.

2-    Trung từ phải chu diên ít nhất một lần.

3-    Hạn từ không chu diên trong tiền đề thì không chu diên trong kết luận.

4-    Từ hai tiền đề là phán đoán phủ định, không thể rút ra kết luận.

5-    Nếu có hai tiền đề là phán đoán phủ định thì kết luận cũng phải là phán đoán phủ định.

6-    Từ hai tiền đề là phán đoán khẳng định, không thể rút ra kết luận phủ định.

7-    Từ hai tiền đề là phán đoán bộ phận, không thể rút ra kết luận.

8-    Nếu có một tiền đề là phán đoán bộ phận thì kết luận cũng là phán đoán bộ phận.

8)    Các kiểu TĐL xác quyết:

-         Hình thứ nhất: AAA, EAE, AII, EIO

-         Hình thứ hai: EAE, AEE, EIO, AOO

-         Hình thứ ba: AAI, IAI, AII, EAO, OAO, EIO

-         Hình thứ tư: AAI, AEE, IAI, EAO, EIO

9)    Tam luật có điều kiện thuần túy:

1-    Quy tắc bắc cầu cầu của phép kéo theo:

Nếu a thì b                         aÞb

Nếu b thì c                         bÞc

Vậy            Nếu a thì c                        aÞc

Kí hiệu: ((aÞb)(bÞc)) Þ(aÞc)

2-    Quy tắc kết luận:

Nếu có a thì có b                aÞb

Có a                                   a

Vậy            Có b                                  b

Kí hiệu: ((aÞb)a) Þb

3-    Quy tắc kết luận phản đảo:

Nếu có a thì không có b     aÞb

                    không có b         ~b

Vậy                               không có a         ~a

Kí hiệu: ((aÞb)~b) Þ~a

4-    Quy tắc TĐL xác quyết_lựa chọn:

a.     Hình thức phủ định_khẳng định

a, hoặc b, hoặc c                                 a∨b∨c

không a và không b                             ~a∧~b

Vậy                là c                                                            c

Kí hiệu: ((abc)(~a~b) Þc

b.     Hình thức khẳng định_phủ định:

Hoặc a, hoặc b, hoặc c                                      abc

Là a                                                                  a

Vậy            không b và không c                                              ~b∧~c

Kí hiệu: ((abc)a) Þ(~b~c)

10)             Tam đoạn luận hợp hai:

               Tất cả A là C, vì A là B (1)

               Tất cả D là A, vì D là E (2)

Vậy,                     Tất cả D là C

11)             Tam đoạn luận lựa chọn có điều kiện:

·       Song đề kiến thiết:

a.     Song đề kiến thiết đơn

Nếu A là B thì C là D; nếu E là F thì C là D

A là B, hoặc E là F

Vậy C là D

n  Sơ đồ Logic:            (aÞb)∧(cÞb)

                                          a∨c

                                          b

Kí hiệu: ((aÞb)(cÞb)(ac)) Þb

b.    Song đề kiến thiết phức

Nếu A là B thì A là C; nếu A là D thì A là E

A hoặc là B, hoặc là D.

Vậy                      A hoặc là C, hoặc là E

n  Sơ đồ Logic                                (aÞb)∧(cÞd)

                                a∨c

                                b∨d

Kí hiệu: ((aÞb)(cÞd)(ac)) Þ(bd)

·       Song đề phá hủy:

a.     Song đề phá hủy đơn:

Nếu A là B thì A là C và D

A không phải là C hoặc D

Vậy, A không phải là B.

n  Sơ đồ Logic:        aÞ(b∧c)

                            ~b∨~c

                            ~a

Kí hiệu: (aÞ(bc))(~b~c) Þa

Còn có công thức:                         (aÞb)(aÞc)(~b~c) Þ~a

b.     Song đề phá hủy phức:

Nếu A là B thì C là D; nếu E là F thì K là L

C không phải là D hoặc K không phải là L

Vậy,                     A không phải là B hoặc E không phải là F.

n  Sơ đồ Logic:        (aÞb)∧(cÞd)

                            ~b∨~d

                            ~a∨~c

Kí hiệu: (((aÞb)(cÞd))(~bd)) Þ(~a~c)

12)             Phương pháp tương hợp:

“Nếu hai hay nhiều trường hợp của hiện tượng được khảo sát có một điều kiện chung thì điều kiện chung đó có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng đó.”

n  Sơ đồ:

Với các điều kiện A, B, C thì xuất hiện hiện tượng X

Với các điều kiện A, D, E thì xuất hiện hiện tượng X

Với các điều kiện A, F, G thì xuất hiện hiện tượng X

Có thể A là nguyên nhân của hiện tượng X

13)             Phương pháp sai biệt:

Nếu một hiện tượng xuất hiện hoặc không xuất hiện có hết những điều kiện như nhau chỉ trừ một điều kiện, thì điều kiện bị loại trừ đó có thể là nguyên nhân (hay một phần nguyên nhân) gây ra hiện tượng.”

n  Sơ đồ:

Với các điều kiện A, B, C                          xuất hiện hiện tượng X

Với các điều kiện      B, C       không        xuất hiện hiện tượng X   

Có thể A là nguyên nhân (hay một phần nguyên nhân) của hiện tượng X

14)             Phương pháp đồng biến:

“Nếu một hiện tượng nào đó xuất hiện hay biến đổi dẫn đến sự xuất hiện hay biến đổi một hiện tượng tương ứng, thì hiện tượng thứ nhất có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng thứ hai.”

n  Sơ đồ:

Với các điều kiện A, B, C thì xuất hiện hiện tượng X

Với các điều kiện A1, B, C thì xuất hiện hiện tượng X1

Với các điều kiện A2, B, C thì xuất hiện hiện tượng X2

Với các điều kiện A3, B, C thì xuất hiện hiện tượng X3

Có thể A là nguyên nhân của hiện tượng X

15)             Phương pháp trừ dư:

“Trong một hiện tượng, trừ những điều kiện mà ta biết rõ là nguyên nhân gây ra các phần nào đó, thì điều kiện còn lại có thể là nguyên nhân gây ra phần còn lại.”

n  Sơ đồ:

Với các điều kiện A, B, C thì xuất hiện hiện tượng X, Y, Z

Với các điều kiện      B, C thì xuất hiện hiện tượng      Y, Z

Với các điều kiện          C thì xuất hiện hiện tượng           Z

                   Có thể A là nguyên nhân của hiện tượng X

16)             Quy tắc đối với luận đề:

a.     Luận đề phải rõ ràng, xác thực.

b.     Luận đề phải được giữ nguyên trong suốt quá trình chứng minh.

17)             Quy tắc đối với luận cứ:

a.     Luận cứ phải chân thật, không mâu thuẫn nhau.

b.     Luận cứ phải là lí do đầy đủ của luận đề.

18)             Quy tắc đối với luận chứng:

a.     Luận chứng không được luẩn quẩn.

b.     Luận chứng không được vi phạm các quy tắc suy luận.

19)             Phân loại chứng minh:

a.     Chứng minh trực tiếp:

Luận chứng sao cho tính chân thật của luận cứ trực tiếp dẫn tới tính chân thật của luận đề.

b.     Chứng minh phản chứng:

Vạch ra tính giả dối, sai lầm của phản đề.

c.      Chứng minh loại trừ:

Vạch ra tính giả dối, sai lầm của tất cả thành phần phán đoán lựa chọn, trừ một thành phần gọi là luận đề.

20)              Những cách bác bỏ:

a.     Bác bỏ luận đề:

-         Chứng minh hệ quả rút ra từ luận đề là giả dối.

-         Chứng minh tính chân thật của phản đề.

b.     Bác bỏ luận cứ:

-         Ta vạch ra luận cứ của đối phương là giả dối, mâu thuẫn nhau, chưa được chứng minh về tính chân thật, hoặc không phải là lí do đầy đủ của luận đề.

c.      Bác bỏ luận chứng:

-         Ta chỉ ra trong lập luận của đối phương có sự vi phạm quy tắc, quy luật logic.

21)              Những hình thức ngụy biện thường gặp:

a.     Ngụy biện với luận đề:

-         Định nghĩa sai.

-         Đánh tráo luận đề.

-         Luận đề mơ hồ.

b.     Ngụy biện với luận cứ:

-         Luận cứ giả dối.

-         Luận cứ chưa được chứng minh.

-         Luận cứ dựa vào quyền lực.

-         Luận cứ dựa vào tư cách cá nhân.

c.      Ngụy biện với luận chứng:

-         Lập luận “ngoài luận đề”

-         Lập luận không chỉ ra đúng hay sai

-         Đồng nhất toàn thể với thành phần và ngược lại

-         Lập luận vòng quanh

-         Lập luận nhân quả sai

-         Lập luận ba đoạn không theo quy tắc.

Đây là dàn bài tham khảo có một số công thức bị lỗi mong các bạn hoan hỉ !!!

[Trở về]
Các bài viết phản hồi
GỬI Ý KIẾN ĐỘC GIẢ
Họ Tên :
Email :
Tiêu đề
Nội dung :
 
Các tin tức khác
Thư viện hình ảnh
Video
Hôm nay ta về đây CLB Hoa Linh Thoại tham gia hội trại hè 2011 Đại lễ cầu an cầu siêu cho các nạn nhân động đất sóng thần Nhật Bản Phật Đản ca - Ca sĩ Võ Thu Nga Cuộc hành trình du lịch tâm linh tại vương quốc Campuchia 2011
Blog mới cập nhật
Đại học Hoa Phạm Đài Loan - Mùa hoa Tuyết
Thầy ơi, con đã nhận ra Thầy rồi!
Nhớ thầy Truyền
Bây giờ tôi mới hiểu vì sao...
Hoa tháng Năm
Cổ phần công đức
Tôi mắc nợ ông Sáu
Đi tìm vũ khúc mùa hè
Mơ màng Phật dạy....
Lời thú tội của chị gái nhỏ nhen
Slide Powerpoint
Bài học cuộc sống Các ngôi chùa Việt Nam Lời Phật dạy Lời thì thầm của hoa Phật pháp Tổng hợp Vu Lan Báo Hiếu
CLB Hoa Linh Thoại
Bản quyền thuộc Website Hoalinhthoai.com © 2008 - 2026
Ghi rõ nguồn hoalinhthoai.com khi đăng tải lại thông tin từ website này